Tiềm lực kinh tế là gì?

Tiềm lực kinh tế nghĩa là, Tiềm lực kinh tế quân sự là gì, Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì, thanhcadu.com chia sẻ bài viết này.
Tiềm lực kinh tế nghĩa là, Tiềm lực kinh tế quân sự là gì, Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì, thanhcadu.com chia sẻ bài viết giải thích về Tiềm lực kinh tế đúng nhất.

tiem-luc-kinh-te-quan-su-la-gi

Tiềm lực kinh tế là gì?

Tiềm lực kinh tế là khả năng tiềm tàng về kinh tế (bao gồm cả kinh tế quân sự) có thể huy động để phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng hoặc tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác, thể hiện ở khối lượng, năng xuất, chất lượng, hiệu quả của nền sản xuất xã hội, ở nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế, nguồn dự trữ tài nguyên, chất lượng, trình độ lực lượng lao động… 

Ví dụ tiềm lực kinh tế Việt Nam: Nền kinh tế nước ta có những tiềm lực gì? Đó là tiềm lực về du lịch, tiềm lực về khoáng sản, tiềm lực về thủy hải sản,... Tất cả những thứ đó đã và đang đều được chúng ta khai thác một cách triệt để nhất.

Tiềm lực kinh tế quân sự được biểu hiện ở các mặt chủ yếu như khối lượng nhân lực, vật lực, tài lực của nền kinh tế có thể động viên cho việc xử lý các tình huống trong cả thời bình và thời chiến. Tiềm lực kinh tế còn thể hiện ở tính cơ động và sức sống của nền kinh tế, khả năng bảo đảm an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và thử thách ác liệt của chiến tranh.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân của đất nước được thực hiện thông qua kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - an ninh bảo vệ Tổ quốc; phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với xây dựng các khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) theo quy hoạch, kế hoạch đã xác định; xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng, quốc phòng - kinh tế tại các hướng chiến lược trọng điểm.

Trong những năm qua, kinh tế Việt Nam liên tục đạt nhịp độ tăng trưởng cao. Tổng sản phẩm trong nước tăng đáng kể, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kết cấu hạ tầng phát triển. Việt Nam đã tích cực, chủ động hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới và đã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Đời sống vật chất, tinh thần của các tầng lớp nhân dân và lực lượng vũ trang được cải thiện; trình độ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực và tính năng động của các thành phần kinh tế - xã hội được nâng lên đáng kể. Việt Nam đang nỗ lực hết sức mình để đạt được mục tiêu đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

Nhờ sự phát triển kinh tế những năm qua, việc xây dựng tiềm lực kinh tế cho nền quốc phòng toàn dân đã đạt những kết quả quan trọng. Việt Nam đã có lượng dự trữ hậu cần đáp ứng yêu cầu đối phó với mọi tình huống khẩn cấp; hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển ngày càng hoàn chỉnh và hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động quốc phòng. Mặc dù nền kinh tế còn có nhiều khó khăn trong quá trình phát triển, lại chịu tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng Nhà nước Việt Nam đã dành một phần cần thiết ngân sách quốc gia cho các nhu cầu quốc phòng nói chung và đảm bảo trang bị, vũ khí cho lực lượng vũ trang nói riêng.

Như vậy, sự phát triển và tăng cường tiềm lực kinh tế quốc phòng luôn gắn chặt với kết quả của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Do đó, cần tiếp tục xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, kết hợp với phát triển khoa học công nghệ dân sinh và khoa học công nghệ quân sự; xây dựng cơ cấu kinh tế với cơ cấu vùng hợp lý tạo khả năng và sức mạnh tại chỗ trong phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh; xác định đúng và tập trung nguồn lực cho những chương trình, dự án khoa học công nghệ dân sinh và quốc phòng; tăng cường hợp tác quốc tế, nhất là với các nước bạn truyền thống, nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực từ các đối tác đó để từng bước tự sửa chữa, hồi tu, trung tu, đại tu... các máy móc trang bị kỹ thuật kết hợp phục vụ phát triển kinh tế và tăng cường quốc phòng; tiến tới tạo đột phá trong phát triển lực lượng sản xuất và nghiên cứu.