Outfit là gì? Phong cách Outfit là gì

Outfit nghĩa là gì, Custom outfit là gì, Outfit là gì tiếng Việt, Phong cách outfit là gì, Outfit nam, Outfit nữ, khám phá ý nghĩa của Outfit...
Outfit nghĩa là gì, Custom outfit là gì, Outfit là gì tiếng Việt, Phong cách outfit là gì, Outfit nam, Outfit nữ, khám phá ý nghĩa của Outfit cùng thanhcadu.com nhé!

phong-cach-outfit-la-gi

Outfit nghĩa là gì

Outfit là từ chỉ một "bộ trang phục" hay "set quần áo" bao gồm đầy đủ tất cả các bộ phận, phụ kiện như quần áo, mũ, giày, túi xách, trang sức... Phong cách Outfit thường được dùng cho phái nữ. Tuy nhiên, với xu hướng hiện đại, thuật ngữ outfit cũng được sử dụng cho cả phái nam.

Outfit là gì tiếng Việt? Outfit là một từ tiếng Anh dịch ra tiếng Việt có nghĩa là "bộ trang phục".


Custom outfit là gì? Custom outfit là việc phối đồ lại theo phong cách của riêng bạn, bởi vì outfit thường được bán theo từng bộ nên đôi khi không được theo ý của bạn.

Bạn có thể tìm mua set đồ theo phong cách outfit:

15 thành ngữ tiếng Anh về quần áo và thời trang giúp bài viết của bạn trở nên phong cách hơn

Bạn muốn mang một chút phong cách và thời trang sang tiếng Anh của mình? Hãy những thành ngữ về quần áo này.

Roll up your sleeves

Roll up your sleeves nghĩa là để chuẩn bị cho công việc khó khăn. Điều này rất giống với thuật ngữ, "thắt dây an toàn".

Ví dụ: Let’s roll up our sleeves,  everyone. There’s a lot of  work for us to  get through done today.

Below the belt

Below the belt là một cái gì đó, ví dụ, một nhận xét, đó là rất xúc phạm và không công bằng. Biểu hiện này xuất phát từ quyền anh, nơi mà việc đánh đối thủ dưới đai là bất hợp pháp.

 Ví dụ: We might not agree with the government on everything, but doxxing officials is below the belt. 

An ace up your sleeve

An ace up your sleeve là một kế hoạch, ý tưởng hoặc lợi thế bí mật có thể được sử dụng nếu và khi cần thiết. Biểu thức này xuất phát từ các trò chơi bài, trong đó “quân át” thường là quân bài có thứ hạng cao nhất. Nó cũng đề cập đến việc gian lận trong một trò chơi bài bằng cách giấu một lá bài thuận lợi lên tay áo của một người.

Ví dụ: Taking the dog to the vet is going to be hard, but I’ve got an ace up my sleeve – a big steak.”

Caught with your pants down

Caught with your pants down là hoàn toàn bị ngạc nhiên bởi một điều gì đó bởi vì bạn không chuẩn bị cho nó. Thành ngữ này tương tự như "bị bắt quả tang" ngoại trừ nó không liên quan đến việc bị bắt quả tang phạm tội.

Ví dụ: The history pop quiz caught the entire class with their pants down.

Dressed to the nines/dressed to kill

Dressed to the nines/dressed to kill là mặc quần áo đẹp cho một dịp đặc biệt. Một thành ngữ khác có nghĩa tương tự là "dolled up", hoặc "gussied up" dùng để chỉ một phụ nữ trang điểm và mặc quần áo thời trang cho một dịp đặc biệt.

Ví dụ: Everyone was dressed to the nines for the graduation dinner.

Fine-tooth comb

Fine-tooth comb là nếu bạn đi qua một cái gì đó bằng một chiếc lược răng mịn, bạn sẽ kiểm tra nó rất cẩn thận.

Ví dụ: Go through your essay with a fine-tooth comb before handing it in to your teacher. 

Kid gloves

Kid gloves là nếu bạn đối xử với ai đó bằng găng tay trẻ em, bạn sẽ đối xử với họ rất nhẹ nhàng hoặc cẩn thận. Thuật ngữ này xuất phát từ găng tay làm từ da của động vật non, trong trường hợp này là con dê, loại găng tay này rất mềm và không dùng để làm việc nặng nhọc.

Ví dụ: A social worker complained that some parents treat their teenage children with kid gloves, and they end up acting like spoiled brats.

Birthday suit

Birthday suit là nếu bạn đang mặc bộ quần áo sinh nhật của mình, bạn đang không mặc quần áo. Điều này đề cập đến thực tế là mọi người khỏa thân khi họ được sinh ra.

Ví dụ: “I didn’t bring my pyjamas on this trip, so I plan to sleep in my birthday suit,” my friend joked.

Walk a mile in someone’s shoes

Walk a mile in someone’s shoes là bạn nên cố gắng hiểu ai đó trước khi chỉ trích họ. Thành ngữ đầy đủ là: Trước khi bạn đánh giá ai đó, hãy đi một dặm trong đôi giày của họ.

Ví dụ: My brother can come across as selfish or mean-spirited, but you should try walking a mile in his shoes before criticising him; he was bullied a lot in school.

Tighten your belt

Tighten your belt là chi tiêu ít tiền hơn trước đây.

Ví dụ: With the economy so bad and thousands of people losing their jobs, we all have to tighten our belts.

Dirty laundry 

Dirty laundry là các hoạt động có vấn đề mà một người muốn giữ bí mật. “Để giặt đồ giặt / đồ vải bẩn của bạn ở nơi công cộng” hoặc “phơi đồ giặt / đồ vải bẩn của bạn ở nơi công cộng” có nghĩa là nói về những điều cần được giữ kín.

Ví dụ: My mum said she hates people who wash their dirty laundry in public. 

Hot under the collar

Hot under the collar là rất tức giận về điều gì đó.

Ví dụ: When I rejected my friend’s idea about eating at a fancy restaurant, he got rather hot under the collar. 

Off the cuff

Off the cuff là nếu bạn nói đứt hơi, bạn nói điều gì đó mà không có sự chuẩn bị hoặc suy nghĩ về lời nói của bạn trước.

Ví dụ: He didn’t have time to prepare the presentation, so he just spoke off the cuff. 

Hat/cap in hand
Hat/cap in hand là rất khiêm tốn, thường yêu cầu một đặc ân hoặc xin lỗi về điều tồi tệ mà bạn đã làm.

Ví dụ: He was late for our study session, so when he finally arrived, hat in hand, he brought chocolates for everyone.

Thinking cap
Thinking cap là nếu bạn đặt giới hạn suy nghĩ của mình, bạn sẽ suy nghĩ nghiêm túc về điều gì đó.

Ví dụ: As organisers of the debate competition, it is time for us to put our thinking caps on and decide the topics for this year, thanhcadu.com chia sẻ.