Những từ viết tắt tiếng anh trong kinh doanh là gì?

Nhiều người thắc mắc Những từ viết tắt tiếng anh trong kinh doanh là gì? Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giải đáp điều này.

Những từ viết tắt tiếng anh trong kinh doanh là gì?
Nhóm đầu tiên sẽ xem xét các từ viết tắt phổ biến nhất trong giao tiếp kinh doanh:

ASAP — As soon as possible Càng nhanh càng tốt. Viết tắt này thường được sử dụng khi yêu cầu thực hiện một cái gì đó rất nhanh chóng. Ví dụ, để trả các hóa đơn.
B2B — Business to Business Từ kinh doanh cho doanh nghiệp. Nó chỉ ra các loại hình hợp tác kinh doanh giữa các công ty. Ví dụ, giữa nhà sản xuất và người bán buôn hoặc giữa các nhà bán buôn và bán lẻ.
B2C — Business to Consumer Từ kinh doanh cho khách hàng. Nó chỉ ra các loại hình hợp tác kinh doanh giữa các công ty và người dùng cuối. Ví dụ, thương mại bán lẻ.
CAO — Chief Accounting Officer Vì vậy, tiếng Anh gọi là kế toán trưởng của công ty.
CEO — Chief Executive Officer Giám đốc điều hành. Các analogue gần nhất của bài viết trong ngôn ngữ Nga — Giám đốc điều hành.
CFO — Chief Financial Officer Điều này tương ứng với vị trí của giám đốc tài chính.
CMO — Chief Marketing Officer Bằng cách tương tự với các chữ viết tắt trước đó của loại hình này, điều này có thể được dịch là giám đốc tiếp thị.
CSO — Chief Security Officer Người đứng đầu các dịch vụ bảo vệ.
CRM — Customer Relationship Management Quản lý quan hệ khách hàng. Một hệ thống mà nhấn mạnh đến nhu cầu của khách hàng, nhu cầu.
EXP — Export Xuất khẩu. Xuất khẩu hàng hoá từ biên giới quốc gia.
GDP — Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước. Hạn, nổi tiếng, có lẽ, và tất cả có nghĩa là tổng hợp của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất mỗi năm trong tiểu bang.
HR — Human Resources Công ty Nhân sự
HQ — Head Quarters Tổng giám đốc của công ty
IR — Interest Rate Lãi suất. Số lượng hiển thị như là một tỷ lệ phần trăm của số tiền vay trả của người vay cho việc sử dụng chúng.
LLC — Limited Liability Company Công ty trách nhiệm hữu hạn. Ltd. tương ứng với việc giảm tiếng Nga.
NDA — Non-Disclosure Agreement Thỏa thuận Không Tiết lộ. Loại thỏa thuận này là để ngăn chặn sự rò rỉ của bất kỳ thông tin bí mật từ bí mật thương mại để dữ liệu cá nhân.
R&D — Research and Development Nghiên cứu và phát triển. Đây có lẽ là một trong số ít các trường hợp trong đó các chữ viết tắt tiếng Anh thường được sử dụng ở các nước nói tiếng Nga hơn người đồng cấp Nga của nó, mà đọc như sau: R & D (nghiên cứu và phát triển công việc)
SCM — Supply Chain Management Quản lý chuỗi cung ứng. Những hệ thống này được thiết kế để tự động hóa và quản lý tất cả các giai đoạn của các công ty cung cấp và kiểm soát tất cả các phân phối sản phẩm tại các doanh nghiệp.


Nhóm tiếp theo xem xét các chữ viết tắt và từ viết tắt được sử dụng trong kế toán và báo cáo tài chính:

CAPEX — Capital Expenditure Chi phí vốn. Capital, được sử dụng bởi các công ty để mua hoặc nâng cấp tài sản vật chất (bất động sản khu dân cư và công nghiệp, thiết bị, công nghệ).
COGS — Cost of Goods Sold Chi phí bán hàng. Tên này có thể được tìm thấy trong các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả tài chính bằng tiếng Anh.
EBIT — Earnings Before Interest and Taxes Lợi nhuận hoạt động. Nó là kết quả tài chính của tất cả các hoạt động trước thuế và lãi vay.
EBITDA — Earnings Before Interest Taxes Depreciation and Amortization Các báo cáo tài chính hạn khác với EBIT mà còn bao gồm cả khấu hao tài sản hữu hình và vô hình.
EPS — Earnings per Share Thu nhập trên mỗi cổ phiếu. Một trong những chỉ số quan trọng nhất của các báo cáo tài chính, đó là tỷ lệ thu nhập ròng bình quân của số cổ phiếu phổ thông.
FIFO — First In First Out «Lần đầu tiên đến, đầu tiên bên trái.» Kế toán tốt thuật ngữ quen thuộc đó cho thấy rằng hàng hóa nguyên liệu đưa vào tài khoản trước, cũng vậy, việc loại bỏ đầu tiên.
GAAP — Generally Accepted Accounting Principles Nói chung chấp nhận nguyên tắc kế toán.
GAAS — Generally Accepted Audit Standards Các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận chung.
GP — Gross Profit Lợi nhuận gộp. Là sự khác biệt giữa doanh thu và giá vốn hàng bán COGS
IPO — Initial Public Offering Đầu ra công chúng. Nó bao hàm một chào bán cổ phần được bán cho công chúng nói chung.
LC — Letter of Credit Thư tín dụng. Các định nghĩa đơn giản nhất của một thư tín dụng: một hợp đồng giữa người mua và người bán đối với mua bất cứ thứ gì, tính khả thi và khả thi trong đó đảm bảo một phần ba, độc lập với cả hai bên, các bên thường xuyên nhất một ngân hàng.
LIFO — Last In First Out «Cuối cùng đến bên trái đầu tiên.» Một kế toán hạn, ngụ ý rằng các hàng hóa nguyên liệu đưa vào hồ sơ giọt cuối cùng ra đầu tiên.
NOPAT — Net Operating Profit After Tax Lợi nhuận thuần từ hoạt động sau thuế.
NPV — Net Present Value Giá trị hiện tại ròng. Thuật ngữ sử dụng trong việc phân tích các dự án đầu tư, là sự khác biệt giữa các luồng tiền vào và ra, cho điểm hiện tại trong thời gian.
OPEX — Operational Expenditure Chi phí hoạt động.
P&L — Profit and Loss — Lợi nhuận và thua lỗ. Một trong những hình thức chủ yếu của báo cáo tài chính.
ROA — Return on Assets — Trở về tài sản. Này và hai chỉ số sau đây đặc trưng cho khả năng sinh lời hay, nói cách khác, hiệu quả sử dụng của mọi người hoặc các nguồn lực khác. Đợi cũng với các loại khác của lợi nhuận.
ROE — Return on Equity — Trở về vốn chủ sở hữu
ROI — Return on Investment — ROI. Một chỉ số quan trọng cho những người đầu tư tiền trong kinh doanh, bởi vì nó cho thấy tỷ suất lợi nhuận đầu tư trong các dự án đầu tư.
ROS — Return on Sales — Trở về bán hàng
WACC — Weighted Average Cost of Capital — WACC. Các chỉ số, được sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính để đánh giá chi phí và cho phép các công ty sử dụng vốn.

Qua bài viết Những từ viết tắt tiếng anh trong kinh doanh là gì? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan: